VeraCrypt cho Windows - Lưu File An Toàn

Đã đăng10 August 2016

Mục lục

...Loading Table of Contents...

    VeraCrypt mã hóa dữ liệu của bạn và ngăn chặn những người không có mật khẩu của bạn truy cập vào các dữ liệu này. Phần mềm hoạt động tốt, như là một két sắt điện tử giúp bạn lưu trữ các file của mình một cách an toàn.

    Yêu cầu đọc thêm

    Trong bài hướng dẫn này có gì

    • Khả năng bảo vệ các file nếu thiết bị lưu trữ USB hoặc máy tính của bạn bị mất, đánh cắp hoặc xâm nhập
    • Khả năng truy cập và chỉnh sửa cùng bộ file nhạy cảm trên các máy tính Windows, Mac OS X và Linux
    • Sao lưu các file quan trọng một cách an toàn

    1. Giới thiệu về VeraCrypt

    VeraCrypt là một phần mềm miễn phí cho phép bạn có thể mã hóa file của mình. Đây là một phiên bản nâng cấp của dự án TrueCrypt có mặt trên Microsoft Windows, Mac OS X và GNU/Linux. Ứng dụng chỉ ra nhiều lỗ hổng bảo mật đã được nhận diện trên TrueCrypt.

    1.0. Những điều bạn cần biết về VeraCrypt trước khi bắt đầu

    VeraCrypt sẽ bảo vệ file của bạn bằng cách mã hoác chúng với mật khẩu. Nó tạo ra khu vực được bảo vệ, được gọi là tập đĩa, trên máy tính của bạn hoặc thiết bị lưu trữ ngoài. Toàn bộ tập đĩa này được chứa trong một vùng lưu trữ, mà bạn có thể mở (hoặc đính kèm) và tắt (hoặc tách ra) bằng VeraCrypt. Bạn có thể lưu trữ các file của mình bên trong vùng lưu trữ một cách an toàn.

    VeraCrypt cũng có thể tạo ra và quản lý các tập đĩa được mã hóa có thể chứa toàn bộ không gian trên một thiết bị lưu trữ nhất định. Tuy nhiên, bài hướng dẫn này tập trung vào cách sử dụng các vùng lưu trữ.

    VeraCrypt sử dụng mã hóa cơ động để bảo vệ dữ liệu của bạn. Mã hóa cơ động mã hóa các file ngay trong lúc chúng được viết vào tập đĩa và giải mã ngay lập tức khi chúng được đọc. Bạn có thể sao chép các file vào và từ các tập đĩa VeraCrypt giống như cách bạn sẽ sao chép chúng vào và từ các thiết bị lưu trữ USB thông thường.

    VeraCrypt hỗ trợ cả các tập đĩa được mã hóa thông thườngcác tập đĩa ẩn. Cả 2 sẽ giữ cho các file của bạn trở nên riêng tư, nhưng các tập đĩa ẩn cho phép bạn giấu các thông tin quan trọng đằng sau các dữ liệu không nhạy cảm để bảo vệ nó nếu bạn bị ép phải thông báo mật khẩu VeraCrypt của mình. Bài hướng dẫn này sẽ giúp bạn tạo và sử dụng cả các tập đĩa tiêu chuẩncác tập đĩa ẩn.

    Nên nhớ, nếu bạn quên mật khẩu của mình, bạn sẽ mất quyền truy cập vào dữ liệu! Không có cách nào có thể phục hồi mật khẩu đã mất. Ngoài ra, cũng nên nhớ rằng việc sử dụng mã hóa là không hợp pháp trong một vài trường hợp. Để biết thêm thông tin về VeraCrypt, xem thêm:

    1.1 Những công cụ tương tự như VeraCrypt

    Phiên bản đầy đủ của Windows kể từ Windows 7 có chứa BitLocker có thể mã hóa toàn bộ ổ cứng. (Các phiên bản Windows này bao gồm Windows 7 Ultimate, Windows 7 Enterprise, Windows 8 Pro, Windows 8 Enterprise và Windows 10 Pro).

    Đối với Mac OS X bạn có thể sử dụng FileVault để mã hóa toàn ổ cứng (hoặc để mã hóa chỉ phần thư mục home). Mac OS X cũng có Disk Utility có thể tạo ra các tập đĩa được mã hóa trên các thiết bị lưu trữ USB, nhưng bạn sẽ chỉ có thể truy cập những tập đĩa này trên Mac.

    Cả FileVault (cho Mac OS X) và BitLocker (cho Windows) đều là những phần mềm độc quyền. Do đó, những khả năng bảo mật mà chúng đem lại không thể được đánh giá một cách độc lập. Dù sao, việc kích hoạt chúng cũng không tồi. Bạn có thể sử dụng VeraCrypt, bên cạnh những công cụ tích hợp khác, để bảo vệ các dữ liệu nhạy cảm và di chuyển chúng giữa các máy tính sử dụng Linux, Mac OS X và Windows.

    Nhiều phiên bản GNU Linux, bao gồm Ubuntu, hỗ trợ mã hóa toàn bộ ổ cứng như là một tính năng cơ bản. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên kích hoạt mã hóa toàn ổ cứng khi cài đặt Linux, bởi việc này dễ dàng hơn là làm sau đó. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Disk Utility tích hợp trên nhiều hệ điều hành Linux, nhằm tạo ra các tập đĩa được mã hóa trên các thiết bị lưu trữ USB. Không giống như VeraCrypt, các công cụ này chỉ cho phép bạn truy cập dữ liệu trên các máy tính Linux. Bạn có thể sử dụng VeraCrypt để di chuyển dữ liệu giữa Linux, Mac OS X và Windows.

    2. Cài đặt VeraCrypt

    Để cài đặt VeraCrypt trên máy tính, thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1. Nhấn đúp lên file cài đặt với tên gọi “VeraCrypt Setup 1.16.exe".

    VeraCrypt installer
    VeraCrypt installer

    Hình 1: Bộ cài đặt VeraCrypt

    VeraCrypt sẽ hỏi bạn nếu bạn muốn cho phép bộ cài đặt thay đổi máy tính, như được hiển thị dưới đây.

    VeraCrypt UAC
    VeraCrypt UAC

    Hình 2: Màn hình User Access Control của VeraCrypt

    Bước 2. Nhấn [Yes] để chạy chương trình VeraCrypt Setup, sẽ kích hoạt màn hình giấy phép

    Giấy phép VeraCrypt
    Giấy phép VeraCrypt

    Hình 3: Giấy phép của VeraCrypt

    Bước 3. Chọn ô có nội dung I accept the license terms để kích hoạt nút [Kế tiếp], sau đó nhấn [Kế tiếp]. Bạn sau đó có thể lựa chọn nếu muốn cài đặt VeraCrypt hoặc giải nén qua chế độ di động

    Chế độ cài đặt của VeraCrypt
    Chế độ cài đặt của VeraCrypt

    Hình 4: Hướng dẫn cài đặt hiển thị chế độ cài đặt mặc định

    • Install mode: Lựa chọn này dành cho những người dùng không muốn giấu sự thật rằng VeraCrypt đang được cài đặt trên máy tính và những ai muốn cài đặt lên các máy tính khác cần phải có quyền truy cập vào VeraCrypt.
    • Extract mode: Lựa chọn này dành cho những người dùng muốn đem VeraCrypt lên các thiết bị lưu trữ USB hơn là cài đặt trên máy tính. Phiên bản di động có thể chạy trên các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows và người dùng có tài khoản Administrator.

    QUAN TRỌNG: Kể cả trong chế độ di động, VeraCrypt cũng để lại dấu vết trên các máy tính mà nó sử dụng. Những dấu vết này sẽ không làm lộ các nội dung của những file đã được mã hóa, nhưng có thể làm lộ sự thật rằng VeraCrypt đã được sử dụng trên máy tính đó.

    Lưu ý: Phần này là hướng dẫn cài đặt VeraCrypt trên máy tính của bạn. Để biết thêm về sử dụng VeraCryptchế độ di động, vui lòng xem qua mục VeraCrypt di động.

    Bước 4. Nhấn [Kế tiếp] và chọn nơi cài đặt VeraCrypt.

    Các lựa chọn hướng dẫn cài đặt VeraCrypt
    Các lựa chọn hướng dẫn cài đặt VeraCrypt

    Hình 5: Cửa sổ cài đặt

    Bước 5. Nhấn [Install] để bắt đầu cài đặt VeraCrypt ở thư mục mặc định trên máy tính của bạn như được hiển thị bên dưới

    Quá trình cài đặt VeraCrypt
    Quá trình cài đặt VeraCrypt

    Hình 6: Quá trình cài đặt VeraCrypt

    Sau khi hoàn thành, bộ cài đặt sẽ cho bạn biết

    Quá trình cài đặt VeraCrypt đã hoàn thành
    Quá trình cài đặt VeraCrypt đã hoàn thành

    Hình 7: VeraCrypt được cài đặt thành công

    Bước 6. Nhấn [OK] để xác nhận hoàn thành quá trình cài đặt và xác nhận đóng góp cho những người phát triển và duy trì VeraCrypt.

    Màn hình quyên góp trên VeraCrypt
    Màn hình quyên góp trên VeraCrypt

    Hình 8: Kêu gọi đóng góp cho VeraCrypt

    Bước 7 Nhấn [Finish] và đọc hướng dẫn sử dụng của VeraCrypt.

    Hỏi xem hướng dẫn sử dụng VeraCrypt
    Hỏi xem hướng dẫn sử dụng VeraCrypt

    Hình 9: Hỏi xem hướng dẫn sử dụng VeraCrypt

    Bước 8. Nhấn bất kì nút nào để kết thúc cài đặt VeraCrypt. Tùy thuộc vào tùy chọn cài đặt, bạn có biểu tượng VeraCrypt trên desktop của mình.

    Ảnh chụp màn hình của quá trình cài đặt VeraCrypt
    Ảnh chụp màn hình của quá trình cài đặt VeraCrypt

    Hình 10: Đường dẫn đến ứng dụng VeraCrypt

    QUAN TRỌNG: Nếu bạn không muốn thông báo rằng bạn đã mã hóa các file trên máy tính của mình, bạn có thể muốn xóa đường dẫn này đi. Và nếu có phần mềm mã hóa trên máy tính của bạn có thể khiến cho bạn gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng, bạn nên gỡ bỏ hoàn toàn VeraCrypt, và sau đó giải nén bộ ứng dụng vào thiết bị lưu trữ USB ở chế độ di động.

    Lưu ý: Những người dùng được khuyến khích nên tham khảo Hướng dẫn sử dụng VeraCrypt cho người mới sau khi đọc xong hướng dẫn này.

    3. Tạo tập đĩa tiêu chuẩn

    VeraCrypt cho phép bạn tạo 2 dạng tập đĩa mã hóa: ẨnTiêu chuẩn.

    • Các tập đĩa tiêu chuẩn bảo vệ các file của bạn bằng cách phải nhập mật khẩu vào thì mới có quyền truy cập
    • Các tập đĩa ẩnhai mật khẩu. Bạn có thể nhập 1 trong số đó để mở một tập đĩa tiêu chuẩn giả trong đó bạn có thể lưu trữ các dữ liệu ít quan trọng hơn, và có thể bỏ đi bất kì lúc nào. Toàn bộ các mật khẩu sẽ mở tập đĩa ẩn với các file cực kì nhạy cảm của bạn.

    Trong mục này, bạn sẽ học được cách tạo ra một tập đĩa chuẩn. Nếu bạn muốn tập đĩa ẩn, bạn nên hoàn thành mục này, và sau đó tiếp tục Tạo tập đĩa ẩn.

    Để tạo ra tập đĩa tiêu chuẩn với VeraCrypt, thực hiện các bước sau.

    Bước 1. Khởi động VeraCrypt ([Start] > [Programs] > [VeraCrypt] > [VeraCrypt]) để mở cửa sổ ứng dụng chính.

    Cửa sổ VeraCrypt chính
    Cửa sổ VeraCrypt chính

    Hình 1: Cửa sổ VeraCrypt chính

    Bước 2. Nhấn [Cấu tạo tập đĩa] để kích hoạt Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt

    VeraCrypt's volume creation wizard
    VeraCrypt's volume creation wizard

    Hình 2: Cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa

    Một vùng lưu trữ chứa file VeraCrypt là một tập đĩa được mã hóa được lưu trữ trong 1 file duy nhất. Vùng lưu trữ này có thể được đặt tên lại, di chuyển, sao chép hoặc xóa đi như những file khác. Trong mục này, chúng ta sẽ tạo ra một file lưu trữ. Vui lòng xem Tài liệu về VeraCrypt để biết thêm về các lựa chọn khác.

    Bước 3. Nhấn [Kế tiếp] để chọn dạng tập đĩa bạn muốn tạo.

    Lựa chọn dạng volume bạn muốn tạo bằng VeraCrypt
    Lựa chọn dạng volume bạn muốn tạo bằng VeraCrypt

    Hình 3: Cửa sổ định dạng tập đĩa

    Cửa sổ hướng dẫn tạo định dạng tập đĩa của VeraCrypt cho phép bạn xác định bạn muốn tạo ra tập đĩa Tiêu chuẩn hay Ẩn.

    Lưu ý: Để biết thêm chi tiết về Cách tạo tập đĩa ẩn, vui lòng xem mục Tập đĩa ẩn.

    Bước 4. Đảm bảo rằng Tập đĩa Veracrypt chuẩn được chọn và nhấn [Kế tiếp] để chọn tên và địa chỉ lưu giữ file vùng lưu trữ của VeraCrypt.

    Hướng dẫn tạo ra và lưu trữ volume dữ liệu của VeraCrypt
    Hướng dẫn tạo ra và lưu trữ volume dữ liệu của VeraCrypt

    Hình 4: Hướng dẫn tạo tập đĩa – Địa chỉ lưu trữ tập đĩa

    Bước 5. Nhấn [Chọn tập tin…] để lựa chọn một địa điểm.

    Cửa sổ thông báo các thông tin về quy trình tạo volume của VeraCrypt
    Cửa sổ thông báo các thông tin về quy trình tạo volume của VeraCrypt

    Hình 5: Xác định vị trí và tên file của vùng lưu trữ VeraCrypt bạn chuẩn bị tạo

    Bước 6. Chọn một địa điểm và đặt tên cho file vùng lưu trữ VeraCrypt bạn chuẩn bị tạo ra.

    Bạn chỉ cần nhớ nơi đặt file và tên gọi là gì. Trong mục này, chúng ta sẽ tạo ra vùng lưu trữ của mình trên Desktop và đặt tên là My Volume. Nếu bạn muốn tạo một tập đĩa tiêu chuẩn của VeraCrypt để lưu vào các thiết bị lưu trữ USB, truy cập vào thiết bị (thay vì Desktop), và đặt tên file trên đó.

    Gợi ý: Bạn có thể sử dụng bất kì tên file hoặc đuôi file nào dành cho vùng lưu trữ. Ví dụ, bạn có thể đặt tên file vùng lưu trữ là recipes.doc, hoặc holidays.mpg với hi vọng rằng những người xem sẽ nghĩ đó là một file tài liệu Microsoft Word hoặc một file video. Đây là một cách bạn có thể làm để giúp phân biệt sự khác biệt giữa các vùng lưu trữ VeraCrypt, nhưng sẽ không qua mặt được những người có thời gian và tài nguyên để tìm hiểu thiết bị của bạn kĩ càng.

    Bước 7. Nhấn [Save] để đóng cửa sổ Xác định đừng dẫn và tên tập tin và trở về cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa.

    ảnh chụp màn hình của hướng dẫn tạo volume bằng VeraCrypt hiển thị file đặc biệt
    ảnh chụp màn hình của hướng dẫn tạo volume bằng VeraCrypt hiển thị file đặc biệt

    Hình 6: Cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa hiển thị địa điểm đặt tập đĩa

    Bước 8. Nhấn [Kế tiếp] để kích hoạt màn hình Tùy chọn Mã hóa

    ảnh chụp màn hình của cửa sổ các lựa chọn mã hóa trong quá trình tạo volume trên VeraCrypt
    ảnh chụp màn hình của cửa sổ các lựa chọn mã hóa trong quá trình tạo volume trên VeraCrypt

    Hình 7: Cửa sổ Tùy chọn mã hóa trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

    Ở đây, bạn có thể lựa chọn một phương pháp đặc biệt (hoặc thuật toán) để sử dụng khi mã hóa và giải mã các file được lưu trữ bên trong vùng lưu trữ VeraCrypt. Lựa chọn cơ bản cũng tương đối bảo mật, vì thế bạn không cần phải điều chỉnh gì cả.

    Bước 9. Nhấn [Kế tiếp] và xác định bạn muốn tập đĩa được mã hóa của mình lớn bao nhiêu.

    ảnh chụp màn hình của cửa sổ kích thước volume trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt
    ảnh chụp màn hình của cửa sổ kích thước volume trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt

    Hình 8: Cửa sổ Kích cỡ của tập đĩa được hiển thị trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

    Cửa sổ Kích cỡ của tập đĩa cho phép bạn xác định kích thước của vùng lưu trữ bạn chuẩn bị tạo. Trong mục này, chúng ta sẽ tạo ra tập đĩa có dung lượng 250MB, nhưng có thể bạn sẽ cần phải xác định kích thước khác. Hãy tính toán số lượng file – và quan trọng hơn là dạng file – bạn muốn lưu trữ trong phần tập đĩa được mã hóa. Các file hình ảnh và video, có thể lấp đầy khoang chứa của VeraCrypt một cách nhanh chóng.

    Gợi ý: Nếu bạn nghĩ rằng bạn muốn lưu trữ các file vùng lưu trữ trên một CD, bạn có thể lựa chọn kích thước 700MB hoặc ít hơn. Đối với DVD, lựa chọn 4,5GB hoặc ít hơn. Nếu bạn muốn tải file vùng lưu trữ lên một dịch vụ lưu trữ trực tuyến, bạn sẽ phải lựa chọn một kích thước hợp lý dựa trên tốc độ kết nối Internet của bạn.

    Bước 10. kích cỡ của tập đĩa bạn muốn tạo. Đảm bảo rằng bạn chọn giá trị đúng cho KB (kilobytes), MB (megabytes), GB (gigabytes) hay TB (terabytes). Sau đó chọn [Kế tiếp] để lựa chọn mật khẩu.

    ảnh chụp màn hình cửa sổ nhập mật khẩu trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt
    ảnh chụp màn hình cửa sổ nhập mật khẩu trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt

    Hình 9: Cửa sổ Mật khẩu cho tập đĩa trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

    QUAN TRỌNG: Lựa chọn một mật khẩu mạnh là một trong những bước quan trọng mà bạn cần phải thực hiện khi tạo ra các tập đĩa VeraCrypt. Mật khẩu càng mạnh càng tốt. Bạn không cần phải lựa chọn mật khẩu cho riêng mình (hoặc là nhớ chúng) nếu bạn sử dụng một phần mềm quản lý mật khẩu như KeePassX. Vui lòng xem qua hướng dẫn Tạo và bảo quản mật khẩu an toànKeePassX để hiểu thêm về thế nào là mật khẩu tốt.

    Bước 11. mật khẩu của bạn và sau đó gõ lại mật khẩu của bạn vào ô Xác nhận để kích hoạt nút [Kế tiếp].

    QUAN TRỌNG: Nút “Kế tiếp” sẽ bị tắt đi cho đến khi cả 2 mật khẩu bạn điền vào giống với nhau. Nếu mật khẩu của bạn yếu, bạn sẽ thấy một lời cảnh báo. Hãy thay đổi mật khẩu ngay khi có thông báo! Mặc dù VeraCrypt chấp nhật bất kì mật khẩu nào, nhưng dữ liệu của bạn sẽ không được an toàn trừ khi bạn lựa chọn một mật khẩu mạnh mẽ.

    Bước 12. Nhấn [Kế tiếp] để lựa chọn một định dạng.

    Cửa sổ định dạng volume trong hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt
    Cửa sổ định dạng volume trong hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt

    Hình 10: Cửa sổ Định dạng tập đĩa xuất hiên trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

    Bước 13. Nhấn [Định dạng] để bắt đầu tạo ra các tập đĩa tiêu chuẩn.

    Lưu ý: Định dạng mặc định (”FAT”) sẽ phù hợp với đại đa số người dùng và tương thích với Windows, Mac OS X và Linux. Tuy nhiên, nếu bạn muốn lưu trữ các file lớn hơn 4GB (file đơn), thì cần phải lựa chọn định dạng file khác. NTFS sẽ hoạt động trên các máy tính dùng Windows và hầu hết các máy tính Linux.

    VeraCrypt đã sẵn sàng để tạo ra tập đĩa mã hóa tiêu chuẩn bên trong một file chứa duy nhất. Nếu bạn di chuyển chuột bên trong cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt, nó sẽ tạo ra một dữ liệu ngẫu nhiên giúp tăng cường sức mạnh cho việc mã hóa.

    Thanh quá trình định dạng volume trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt
    Thanh quá trình định dạng volume trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt

    Hình 11: Thanh quy trình trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

    VeraCrypt sẽ tạo ra một file với tên gọi My Volume trên Desktop, như được mô tả bên trên. File này sẽ chứa vùng lưu trữ tập đĩa tiêu chuẩn của VeraCrypt dung lượng 250MB, bạn có thể dùng để lưu trữ các file của mình một cách an toàn. VeraCrypt sẽ cho bạn biết khi nào quá trình hoàn thành.

    Ảnh chụp màn hình thông báo “volume successfully created” trên VeraCrypt
    Ảnh chụp màn hình thông báo “volume successfully created” trên VeraCrypt

    Hình 12: Tập đĩa đã được tạo thành công

    Bước 14. Nhấn [OK] để xác nhận hoàn thành quy trình khởi tạo và trở về hướng dẫng tạo tập đĩa.

    Ảnh chụp màn hình thông báo quá trình khởi tạo thành công trên Volume Creation Wizard của VeraCrypt
    Ảnh chụp màn hình thông báo quá trình khởi tạo thành công trên Volume Creation Wizard của VeraCrypt

    Hình 13: Thoát hoặc tạo một tập đĩa mã hóa khác

    Bước 15. Nhấn [Thoát ra] để đóng Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt và trở lại cửa sổ chính của VeraCrypt. Nếu bạn nhấn [Kế tiếp], VeraCrypt sẽ bắt đầu hướng dẫn bạn qua quy trình tạo một tập đĩa mã hóa khác.)

    Bạn có thể nhìn thấy file vùng lưu trữ 250MB của mình ở nơi bạn tạo ra.

    Ảnh chụp màn hình thông báo hoàn thành Volume Creation Wizard của VeraCrypt
    Ảnh chụp màn hình thông báo hoàn thành Volume Creation Wizard của VeraCrypt

    Hình 14: File vùng lưu trữ chứa VeraCrypt mới được tạo trên Desktop

    4. Tạo tập đĩa ẩn

    Trong VeraCrypt, một tập đĩa ẩn được lưu trữ bên trong tập đĩa chuẩn được mã hóa của bạn, nhưng sự tồn tại của tập đĩa này là bí mật. Kể cả khi tập đĩa chuẩn của bạn được đính vào, vẫn không thể xác nhận được sự tồn tại của tập đĩa ẩn mà không có mật khẩu đi kèm (mật khẩu này khác biệt với mật khẩu của tập đĩa chuẩn).

    Một tập đĩa ẩn như một ngăn bí mật được khóa trong vali. Bạn lưu trữ file giả, mà bạn không quan tâm việc nó bị lộ, vào trong vali trong khi vẫn giữ các file nhạy cảm bên trong ngăn bí mật. Việc có “tập đĩa bí mật” là để giấu thân phận của nó, và do đó giấu luôn cả file bên trong đó, kể cả khi bạn bị ép phải giao ra mật khẩu tập đĩa tiêu chuẩn của mình. Để cho kỹ thuật này đạt hiệu quả, bạn cần phải tạo ra một tình huống trong đó người dùng muốn thấy file của bạn sẽ cảm thấy thỏa mãn khi bạn cho họ thấy chúng. Để làm được điều này, bạn sẽ muốn thực hiện theo một vài trong số các gợi ý sau đây:

    • Đặt một vài tài liệu mật mà bạn không ngại cho người khác xem trong tập đĩa chuẩn. Thông tin này cần phải đủ nhạy cảm để tạo ra sự hợp lý tối thiểu khi bạn nói rằng muốn giữ bí mật cho nó bằng cách mã hóa.
    • Cập nhật các file trong tập đĩa tiêu chuẩn thường xuyên. Điều này sẽ tạo ra ấn tượng rằng bạn chỉ sử dụng những file đó.
    • Hãy nhớ rằng khi một ai đó muốn xem các file của bạn có thể biết về ý tưởng của tập đĩa ẩn. Nếu bạn sử dụng VeraCrypt một cách chính xác, người này sẽ không thể chứng tỏ được bạn có tập đĩa ẩn, nhưng họ có thể sẽ nghi ngờ.

    Như đã nói ở trên, một tập đĩa ẩn về mặt kĩ thuật được lưu trữ bên trong một tập đĩa chuẩn. Đó là lý do tại sao VeraCrypt thỉnh thoảng vẫn nhắc về các tập đĩa này như là tập đĩa “bên trong” và “bên ngoài”. May mắn là bạn không phải đính kèm phần tập đĩa bên ngoài để truy cập vào tập đĩa bên trong. Thay vào đó, VeraCrypt cho phép bạn tạo 2 mật khẩu riêng biệt: một được sử dụng để mở phần bên ngoài hay (“giả mạo”) tập đĩa chuẩn, và một dùng để mở phần tập đĩa ẩn bên trong.

    Cách tạo ra tập đĩa ẩn

    Có 2 cách để tạo ra tập đĩa ẩn, và chúng khá tương tự như quy trình tạo ra tập đĩa chuẩn.

    • Chế độ thường hướng dẫn bạn qua cả 2 quy trình tạo tập đĩa chuẩntập đĩa ẩn bên trong. (Bạn đang tạo ra một chiếc vali với ngăn chứa bí mật bên trong.)

    • Chế độ trực tiếp giả sử rằng bạn đã có tập đĩa chuẩn rồi và bạn muốn tạo tập đĩa ẩn bên trong. (Bạn đã có chiếc vali, nhưng muốn bổ sung thêm ngăn bí mật.)

    Trong phần này, chúng ta sẽ tập trung vào chế độ trực tiếp. Nếu bạn chưa có tập đĩa chuẩn, thực hiện theo các bước được mô tả trong Tạo một tập đĩa chuẩn, sau đó quay trở lại mục này.

    Bước 1. Khởi động VeraCrypt ([Start] > [All Apps] > [VeraCrypt] > [VeraCrypt]) để mở cửa sổ ứng dụng chính.

    Hình 1: Cửa sổ VeraCrypt chính

    Bước 2. Nhấn [Cấu tạo tập đĩa] để kích hoạt Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt.

    Hình 2: màn hình Cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt

    Bước 3. Nhấn [Kế tiếp] để chấp nhận lựa chọn mặc định Cấu tạo một bộ chứa tập tin được mã hóa.

    Hình 3: Tạo tập đĩa ẩn bên trong VeraCrypt

    Bước 4. Chọn lựa chọn [Tập đĩa Veracrupt ẩn].

    Bước 5. Nhấn [Kế tiếp] để chọn cách bạn muốn tạo tập đĩa ẩn - thông qua chế độ bình thường hay chế độ trực tiếp.

    Hình 4: Cửa sổ Chế độ bên trong Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt

    Bước 6. Chọn lựa chọn [Phương thức trực tiếp].

    Bước 7. Nhấn [Kế tiếp] để lựa chọn tập đĩa chuẩn có sẵn.

    Hình 5: Màn hình định vị Volume của VeraCrypt

    Lưu ý: Hãy đảm bảo rằng tập đĩa chuẩn của bạn được tháo đính kèm trước khi lựa chọn.

    Bước 8. Nhấn [Chọn File] và định vị file vùng lưu trữ tập đĩa chuẩn của bạn.

    Hình 6: Chọn file vùng lưu trữ tập đĩa chuẩn có sẵn của VeraCrypt

    Bước 9. Định vị vùng lưu trữ file và chọn nó.

    Nếu bạn muốn tạo ra một vùng lưu trữ VeraCrypt trên thiết bị lưu trữ USB, đơn giản chỉ cần truy cập vào thiết bị (thay vì một folder trên máy tính của bạn) trước khi nhập tên file.

    Bước 10. Nhấn [Open] để quay trở lại Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt.

    Hình 7: Vùng lưu trữ tập đĩa chuẩn của VeraCrypt được chọn

    Bước 11. Nhấn [Kế tiếp] để nhập mật khẩu của những tập đĩa chuẩn đang có.

    Hình 8: Màn hình Mật khẩu cho tập đĩa bên ngoài trên VeraCrypt

    Bước 12. mật khẩu mà bạn đã chọn khi tạo tập đĩa chuẩn.

    Bước 13. Nhấn [Kế tiếp] để chuẩn bị cho tập đĩa chuẩn trong quá trình tạo ra tập đĩa ẩn

    Hình 9: Chuẩn bị tập đĩa chuẩn trên VeraCrypt

    Bước 14. Nhấn [Kế tiếp] để chọn Các tùy chọn mã hóa tập đĩa ẩn.

    Hình 10: Màn hình Các tùy chọn mã hóa tập đĩa ẩn của Vera

    Bước 15. Nhấn [Kế tiếp], và bạn sẽ được hỏi để quyết định kích thước của tập đĩa ẩn sắp tạo

    Lưu ý: Để các thiết lập Giải thuật mã hóaThuật toán ước tính như mặc định của Tập đĩa ẩn.

    Hình 11: Màn hình Tập đĩa ẩn của VeraCrypt

    Sau khi bạn tạo ra tập đĩa chuẩn, hãy xem số lượng và định dạng file bạn muốn lưu trữ trong tập đĩa ẩn. Các file hình ảnh và video chẳng hạn, có thể lấp đầy dung lượng bộ nhớ trong vùng lưu trữ của VeraCrypt nhanh chóng. Ngoài ra, cũng nên nhớ để sẵn một ít chỗ trống cho các file giả ở khu vực tập đĩa chuẩn. Nếu bạn lựa chọn kích thước tối đa cho Tập đĩa ẩn, bạn sẽ không thể bổ sung thêm file nào cho không gian của tập đĩa chuẩn. (Trong mục này, chúng ta sẽ tạo ra tập đĩa ẩn có dung lượng 200MB bên trong một tập đĩa chuẩn có dung lượng 250MB. Do đó, ta sẽ có 50MB trống dành cho các file giả.)

    Bước 16. kích thước của tập đĩa bạn muốn tạo. Hãy đảm bảo rằng bạn lựa chọn đúng đơn vi KB (kilobytes), MB (megabytes), GB (gigabytes) hay TB (terabytes).

    Bước 17. Nhấn [Kế tiếp] để chọn mật khẩu cho tập đĩa ẩn của bạn.

    Hình 12: Màn hình tạo Mật khẩu cho tập đĩa ẩn của VeraCrypt

    Bạn cần phải chọn mật khẩu cho tập đĩa ẩn sao cho khác với mật khẩu bạn lựa chọn cho tập đĩa chuẩn. Một lần nữa, nên nhớ lựa chọn mật khẩu thật mạnh. Vui lòng xem qua mục Tạo và bảo quản mật khẩu mạnh để biết thêm.

    Gợi ý: Nếu bạn đang sử dụng một phần mềm quản lý mật khẩu như KeePassX chẳng hạn, và bạn đang quan tâm đến việc bị làm lộ các nội dung trên vùng lưu trữ VeraCrypt, bạn có thể lưu trữ các mật khẩu cho tập đĩa chuẩn (giả mạo) trong KeePassX, nhưng nên nhớ mật khẩu cho tập đĩa ẩn). Nếu không, khi trao mật khẩu KeePassX cho người khác, bạn cũng sẽ làm lộ mật khẩu tập đĩa ẩn*.

    Bước 18. Chọn một mật khẩu và vào đó 2 lần.

    Bước 19. Nhấn [Kế tiếp] để kích hoạt màn hình Định dạng tập đĩa ẩn.

    Hình 13: Màn hình Định dạng tập đĩa ẩn củaVeraCrypt

    Bước 20. Nhấn [Định dạng] để định dạng tập đĩa ẩn.

    Lưu ý: Định dạng mặc định (”FAT”) sẽ phù hợp với đại đa số người dùng và tương thích với Windows, Mac OS X và Linux. Tuy nhiên, nếu bạn muốn lưu trữ các file lớn hơn 4GB (file đơn), thì cần phải lựa chọn định dạng file khác. NTFS sẽ hoạt động trên các máy tính dùng Windows và hầu hết các máy tính Linux.

    VeraCrypt đã sẵn sàng để tạo một tập đĩa chuẩn được mã hóa bên trong một file vùng lưu trữ. Nếu bạn di chuyển chuột lên cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt, ứng dụng sẽ tạo ra một dữ liệu ngẫu nhiên cho phép tăng cường sức mạnh của việc mã hóa.

    Hình 14: Quy trình Định dạng tập đĩa ẩn của VeraCrypt

    Sau khi VeraCrypt xong việc, ứng dụng sẽ hiển thị một cảnh báo về việc bảo vệ file của bạn bên trong tập đĩa ẩn khi bổ sung nội dung vào tập đĩa chuẩn.

    Hình 15: Tin nhắn cảnh báo về bảo vệ Định dạng tập đĩa ẩn của VeraCrypt

    QUAN TRỌNG: Cảnh báo này có liên quan đến cách VeraCrypt giấu sự tồn tại của phần tập đĩa ẩn (bên trong) của bạn. Thông thương, khi bạn mở tập đĩa chuẩn (bên ngoài) của mình, cả VeraCrypt lẫn Windows vẫn nghĩ rằng nó chiếm toàn bộ không gian có bên trong file vùng lưu trữ được mã hóa. 250MB là dung lượng trong ví dụ này. (Thật ra, chúng ta tạo ra 200MB tập đĩa ẩn và chỉ để lại 50MB dung lượng cho file giả trong tập đĩa chuẩn.) VeraCrypt không thể cảnh báo bạn nếu bạn chép file có dung lượng 60MB vào không gian 50MB tập đĩa chuẩn. Đó là vì, nếu ứng dụng cảnh báo bạn, nó sẽ làm lộ ra rằng bạn có không gian dư để dành cho tập đĩa ẩn. Thay vào đó, nó sẽ cho phép bạn chép file 60MB này. Và bằng cách làm đó, nó sẽ xóa bớt hoặc hủy đi các file bên trong tập đĩa ẩn của bạn.

    Nói cách khác, thiết kế này được thực hiện dựa trên giả thuyết rằng bạn sẽ mất các nội dung trong tập đĩa ẩn thay vì làm lộ sự tồn tại của không gian này.

    Vì thế, mỗi khi bạn muốn bổ sung thêm các file giả vào tập đĩa chuẩn, bạn cần phải kiểm tra ô bảo vệ tập đĩa ẩn khỏi hư hại... và nhập cả mật khẩu cho tập đĩa ẩn cũng như tập đĩa chuẩn. Nếu bạn kích hoạt tính năng này, VeraCrypt sẽ có thể cảnh báo rằng nếu bạn cố chép quá nhiều dữ liệu vào tập đĩa bên ngoài. (Dĩ nhiên, việc nhập cả 2 mật khẩu trước mặt một ai đó cũng sẽ làm lộ sự tồn tại của volulme ảo, vì thế, đây là quy trình mà bạn cần phải làm việc một cách riêng tư hoặc với công ty mà bạn tin tưởng.)

    Các bước tiếp theo đòi hỏi bạn phải chỉnh sửa các nội dung cho tập đĩa chuẩn được thực hiện chi tiết hơn trong mục tiếp theo, dưới Bảo vệ tập đĩa ẩn khi chỉnh sửa nội dung của tập đĩa bên ngoài

    Bước 21. Nhấn [OK] để hoàn thành tạo tập đĩa ẩn.

    Hình 16: Màn hình Tập đĩa ẩn đã được cấu tạo của VeraCrypt

    Bước 22. Nhấn [Thoát ra] để trở về cửa sổ chính của VeraCrypt.

    Bạn có thể lưu trữ file của bạn bên trong tập đĩa ẩn. Chúng sẽ không bị ảnh hưởng kể cả khi có người có được mật khẩu tập đĩa chuẩn của bạn.

    5. Sử dụng tập đĩa của VeraCrypt

    Mục này của bài hướng dẫn giải thích cách sử dụng các tập đĩa chuẩn và ảo của VeraCrypt trên Windows.

    5.1. Đính một tập đĩa

    Trong VeraCrypt, để đính một tập đĩa là để kích hoạt nó. Khi bạn thành công trong việc đính một tập đĩa như bạn kết nối một thiết bị lưu trữ ổ cứng di động vào máy tính. Bạn có thể sử dụng việc này để truy cập, tạo, chỉnh sửa hoặc xóa các file và folder một cách bình thường. Khi bạn xong việc, bạn có thể tháo rời nó và ổ cứng mới sẽ xuất hiện. Bạn đính một tập đĩa ẩn tương tự như tập đĩa chuẩn. Tùy thuộc vào mật khẩu mà bạn điền vào, VeraCrypt sẽ xác nhận đó là bạn muốn đính tập đĩa chuẩn hay tập đĩa ẩn.

    Để đính tập đĩa của bạn, thực hiện các bước sau:

    Bước 1. Khởi động VeraCrypt (Start > All Apps > VeraCrypt > VeraCrypt) để mở cửa sổ ứng dụng chính

    Bước 2. Chọn một danh ổ cứng từ danh sách cửa sổ chính của VeraCrypt

    Cửa sổ chính của VeraCrypt
    Cửa sổ chính của VeraCrypt

    Hình 1: Cửa sổ chính của VeraCrypt với một ổ cứng được chọn

    Lưu ý: Trong Hình 1, chúng ta lựa chọn đính một tập đĩa đã được mã hóa của mình lên ổ F:. Bạn có thể lựa chọn bất kì kí tự nào để hiển thị mỗi khi bạn đính 1 tập đĩa.

    Bước 3. Nhấn [Chọn tập tin…] và định vị file vùng lưu trữ của VeraCrypt của bạn

    Hộp thoại lựa chọn file trong VeraCrypt
    Hộp thoại lựa chọn file trong VeraCrypt

    Hình 2: Màn hình Chọn tập đĩa của Veracrypt

    Bước 4. Chọn file vùng lưu trữ bạn muốn đính, sau đó nhấn [Open] để quay trơ lại cửa sổ chính của VeraCrypt. Vị trí của file vùng lưu trữ sẽ được hiển thị ở bên trái của nút [Chọn tập tin...] bạn nhấn vào trước đó.

    Cửa sổ chính của VeraCrypt hiển thị vị trí của vùng lưu trữ
    Cửa sổ chính của VeraCrypt hiển thị vị trí của vùng lưu trữ

    Hình 3: Cửa sổ chính của VeraCrypt với file vùng lưu trữ được chọn

    Bước 5. Nhấn [Nạp lên] để nhập vào mật khẩu của bạn

    Màn hình Enter Password của VeraCrypt
    Màn hình Enter Password của VeraCrypt

    Hình 4: Màn hình Nhập mật khẩu

    Bước 6. mật khẩu của bạn vào ô Mật khẩu.

    Nếu vùng lưu trữ của bạn có chứa tập đĩa ẩn, chọn một trong các lựa chọn bên dưới:

    • Để mở một tập đĩa ẩn, nhập mật khẩu tập đĩa ẩn của bạn

    • Để mở tập đĩa chuẩn trong vùng lưu trữ có chứa tập đĩa ẩn - trong khi đang bị quan sát bởi một người mà bạn muốn giấu sự tồn tại của tập đĩa đó - nhập mật khẩu tập đĩa chuẩn của bạn

    • Để mở một tập đĩa chuẩn trong một vùng lưu trữ có chứa tập đĩa ẩn - để chỉnh sửa file “giả” của bạn và giả sử rằng bạn đang không bị theo dõi - vui lòng xem thêm về bảo vệ tập đĩa ẩn của bạn khi đang chỉnh sửa nội dung của tập đĩa ngoài!

    Bước 7. Nhấn [Đồng ý] để bắt đầu đính tập đĩa chuẩn.

    Nếu mật khẩu bạn nhập vào là không đúng, VeraCrypt sẽ hỏi bạn nhập lại một lần nữa. Nếu đúng, tập đĩa được mã hóa của bạn sẽ được đính kèm như bên dưới:

    Ảnh chụp màn hình của VeraCrypt hiển thị một volume đã được đính
    Ảnh chụp màn hình của VeraCrypt hiển thị một volume đã được đính

    Hình 5: Cửa sổ màn hình chính của VeraCrypt hiển thị tập đĩa mới đực đính

    Bước 8. Truy cập tập đĩa được đính

    Có 2 cách để truy cập một tập đĩa được đính:

    1. Nhấn đúp vào phần được đánh dấu trên cửa sổ chính của VeraCrypt như được hiển thị trên Hình 5, bên trên
    2. Nhấn đúp vào kí tự ổ cứng tương đương (ở đây chúng ta sử dụng ổ F:) bên trong This PC như được hiển thị trên Hình 6 ở dưới
    Trình quản lý file của Windows hiển thị phần tập đĩa được đính trên VeraCrypt
    Trình quản lý file của Windows hiển thị phần tập đĩa được đính trên VeraCrypt

    Hình 6: Truy cập tập đĩa trên VeraCrypt thông qua “This PC”

    Tập đĩa được hiển thị bên dưới còn trống. Một khi bạn đã lưu trữ các file lên đó, chúng sẽ truy cập được (và chỉnh sửa được) mỗi khi bạn mở tập đĩa lên.

    Bên trong một volume VeraCrypt được đính
    Bên trong một volume VeraCrypt được đính

    Hình 7: Bên trong một tập đĩa VeraCrypt được đính

    Ổ cứng ảo này hoạt động như một ổ cúng lưu trữ ngoài, ngoại trừ việc nó được mã hóa hoàn toàn. Bạn có thể sao chép file vào và đi từ ổ cứng như bạn làm trên một thiết bị lưu trữ USB. Bằng cách kéo và thả chẳng hạn, hoặc bằng cách lưu trực tiếp vào tập đĩa từ bên trong một ứng dụng khác. File được tự động mã hóa khi bạn chép, di chuyển hoặc lưu chúng vào ổ ảo này. Và, khi bạn di chuyển file ra khỏi tập đĩa của VeraCrypt, nó sẽ tự động được giải mã. Nếu máy tính của bạn tắt hoặc đổi nguồn đột ngột, tập đĩa được mã hóa sẽ không thể truy cập được cho đến khi nó được đính lại một lần nữa.

    QUAN TRỌNG: Trong khi tập đĩa VeraCrypt của bạn được đính, các file bên trong sẽ không được bảo vệ và có thể được truy cập bởi bất kì ai có quyền điều khiển máy tính của bạn. Để bảo vệ các file nhạy cảm, bạn cần phải tháo gỡ tập đĩa của VeraCrypt khi không sử dụng. Lưu ý kĩ điều này khi bạn rời khỏi máy tính của mình, và trong một vài trường hợp khi bạn đối diện với nguy cơ bị lấy trộm. Nếu bạn tắt máy, khởi động lại hoặc chuyển máy tính, tập đĩa đực mã hóa của bạn sẽ không thể truy cập được cho đến khi nó được đính lại một lần nũa. Bạn sẽ muốn luyện tập làm quen với những thao tác này một cách thuần thục.

    Gợi ý: Chỉ cần đóng cửa sổ chính bằng cách nhấn [Thoát ra] là không đủ để hoàn toàn thoát khỏi ứng dụng.

    5.2. Tháo gỡ một tập đĩa

    Trên VeraCrypt, để tháo gỡ một tập đĩa đồng nghĩa với việc làm cho nó không tồn tại. Để tháo gỡ một tập đĩa và đảm bảo rằng không ai có thể truy cập vào các file bên trong trừ khi họ biết chính xác mật khẩu, thực hiện các bước sau:

    Bước 1. Chọn tập đĩa trên danh sách các tập đĩa được đính vào cửa sổ VeraCrypt chính

    Cửa sổ VeraCrypt chính hiển thị volume sẽ được tháo gỡ
    Cửa sổ VeraCrypt chính hiển thị volume sẽ được tháo gỡ

    Hình 1: Chọn tập đĩa chuẩn sẽ được tháo gỡ

    Bước 2. Nhấn [Tháo xuống] để tháo gỡ tập đĩa VeraCrypt.

    Để lấy ra file được lưu trữ trên tập đĩa chuẩn sau khi bạn đóng hoặc tháo gỡ nó, bạn sẽ phải đính tập đĩa này lại.

    QUAN TRỌNG: Đảm bảo thực hiện tháo gỡ tập đĩa trên VeraCrypt trước khi:

    • Gỡ bỏ thiết bị lưu trữ USB trong đó có lưu vùng lưu trữ của bạn (nếu bạn lựa chọn lưu trữ vùng lưu trữ lên đó)
    • Chuyển máy tính của bạn qua chế độ Standby hoặc Hibernate
    • Rời khỏi máy tính của bạn
    • Nằm trong trường hợp mà máy tính của bạn có khả năng bị mất hoặc lấy trộm

    Bước 3. Nhấn chuột phải vào biểu tượng System Tray trên VeraCrypt System Tray — nằm ở góc dưới cùng bên phải của màn hình Windows – và lựa chọn [Thoát ra] để thoát VeraCrypt hoàn toàn.

    Hình 2: Hoàn toàn thoát khỏi VeraCrypt với biểu tượng System Tray

    Gợi ý. Khi sử dụng phiên bản VeraCrypt được cài đặt (trái ngược với phiên bản di động), đóng cửa sổ chính bằng cách nhấn [Thoát ra] là không đủ để hoàn toàn thoát khỏi ứng dụng.

    5.3. Bảo vệ tập đĩa ẩn của bạn khi chỉnh sửa nội dung ở tập đĩa bên ngoài

    Như đã trao đổi ở cuối mục Tạo một tập đĩa ẩn, khi bạn đính một tập đĩa VeraCrypt, bạn có thể lựa chọn Bảo vệ tập đĩa ẩn khỏi hư hỏng gây ra khi viết vào tập đĩa ngoài. Điều này cho phép bạn bổ sung thêm các file “giả” mới vào tập đĩa chuẩn mà không phải mạo hiểm việc xóa bất ngờ hoặc làm hư hỏng các nội dung bên trong tập đĩa ẩn của bạn. Bạn không nên kích hoạt Bảo vệ tập đĩa ẩn khi đang cố gắn giấu sự tồn tại của tập đĩa ẩn của bạn khỏi những người đang cố gắng bắt bạn phải nhập vào mật khẩu giả của bạn, bởi làm việc này sẽ đòi hỏi bạn phải nhập cả 2 mật khẩu của bạn (chứng tỏ rõ ràng rằng bạn đang có một tập đĩa ẩn giấu bên trong).

    Khi cập nhật file giả của bạn một cách riêng tư, bạn nên luôn luôn kích hoạt tính năng này. Và đừng lo, ô này sẽ tự động bỏ chọn sau khi bạn tháo gỡ tập đĩa.

    Để sử dụng tính năng Bảo vệ tập đĩa ẩn, thực hiện các bước sau:

    Bước 1. Chọn một ổ cứng từ danh sách các cửa sổ chính của VeraCrypt

    Cửa sổ chính của VeraCrypt
    Cửa sổ chính của VeraCrypt

    Hình 1: Cửa sổ chính của VeraCrypt với ổ cứng được lựa chọn

    Lưu ý: Trong hình 1, chúng ta đã lựa chọn đính kèm tập đĩa vào ổ F:. Bạn có thể lựa chọn bất kì kí tự nào mỗi lần bạn đính kèm một tập đĩa.

    Bước 2. Nhấn [Chọn tập tin…] và định vị file vùng lưu trữ VeraCrypt của bạn

    Hộp thoại lựa chọn file trong VeraCrypt
    Hộp thoại lựa chọn file trong VeraCrypt

    Hình 2: Màn hình Chọn tập đĩa VeraCrypt

    Bước 3. Chọn file vùng lưu trữ bạn muốn để đính kèm, sau đó chọn [Open] để trở về cửa sổ chính của VeraCrypt. Vị trí file vùng lưu trữ của bạn sẽ được hiển thị ở bên trái của nút [Chọn tập tin...] mà bạn nhấn trước đó.

    Cửa sổ chính với vị trí của vùng lưu trữ
    Cửa sổ chính với vị trí của vùng lưu trữ

    Hình 3: Cửa sổ chính của VeraCrypt với vùng lưu trữ được lựa chọn

    Bước 4. Nhấn [Nạp lên] để mở màn hình Nhập mật khẩu

    Màn hình Enter Password trên VeraCrypt
    Màn hình Enter Password trên VeraCrypt

    Hình 4: Màn hình Nhập mật khẩu

    Bước 5. mật khẩu tập đĩa ngoài của bạn vào ô Mật khẩu, như khi bạn đính tập đĩa một cách bình thường, nhưng không nhấn [Đồng ý]

    Bước 6. Nhấn [Tùy chọn nạp lên...], cho phép bạn bảo vệ tập đĩa ẩn khi đang chỉnh sửa các nội dung của tập đĩa chuẩn

    Màn hình Enter Password của VeraCrypt
    Màn hình Enter Password của VeraCrypt

    Hình 5: Màn hình Tùy chọn nạp lên của VeraCrypt

    Bước 7. Chọn ô Bảo vệ tập đĩa ẩn khỏi bị tổn hại gây ra bỡi viết vào tập đĩa bên ngoài

    Bước 8. mật khẩu tập đĩa ẩn của bạn khi được yêu cầu

    Bước 9. Nhấn [Đồng ý] để quay về yêu cầu nhập mật khẩu

    Màn hình Enter Password của VeraCrypt
    Màn hình Enter Password của VeraCrypt

    Hình 6: Màn hình Nhập mật khẩu của VeraCrypt với tập đĩa ẩn được chọn

    Bước 10. Nhấn [Đổng ý] để đính volume chuẩn trong khi vẫn bảo vệ volume ẩn của bạn khỏi những tổn hại vô tình. VeraCrypt sẽ cho bạn biết khi nào thì quá trình hoàn thành.

    Màn hình Enter Password của VeraCrypt
    Màn hình Enter Password của VeraCrypt

    Hình 7: Màn hình thông báo "Tập đĩa ẩn đã được bảo vệ" của VeraCrypt

    Bước 11. Nhấn [OK] để trở về cửa sổ chính trên VeraCrypt

    Màn hình Enter Password trên VeraCrypt
    Màn hình Enter Password trên VeraCrypt

    Hình 8: Màn hình "Tập đĩa ẩn đã được bảo vệ" của VeraCrypt

    Bước 12. Điền tập đĩa đã được đính vào

    Khi đính kèm một tập đĩa, có 2 cách để truy cập tập đĩa đó:

    1. Nhấn đúp vào phần được đánh dấu trong cửa sổ chính của VeraCrypt như được hiển thị ở Hình 8 bên trên
    2. Nhấn đúp vào ổ đĩa tương ứng (ở đây chúng ta sử dụng F:) bên trong This PC

    Tập đĩa được hiển thị bên dưới hoàn toàn trống. Nhưng, một khi bạn đã lưu các file “giả” lên Tập đĩa chuẩn, bạn sẽ có thể truy cập khi nào bạn đính lên. Và nếu bạn đã bảo vệ tập đĩa ẩn của mình theo các bước bên trên, bạn sẽ có thể thêm hoặc chỉnh sửa file.

    Volume được đính bên trong VeraCrypt
    Volume được đính bên trong VeraCrypt

    Hình 9: Bên trong tập đĩa chuẩn với tập đĩa ẩn được bảo vệ của VeraCrypt

    Khi bạn hoàn thành việc chỉnh sửa nội dung của tập đĩa chuẩn, bạn có thể tháo gỡ nó bằng cách thực hiện các bước thông thường, được mô tả ở mục Tháo gỡ một tập đĩa ở bên trên. Và, lần tiếp theo bạn đính một tập đĩa, ô Bảo vệ tập đĩa ẩn khỏi bị tổn hại gây ra bỡi viết vào tập đĩa bên ngoài sẽ được mặc định bỏ chọn.

    6. Quản lý vùng lưu trữ VeraCrypt

    6.1. Nhập nội dung từ tập đĩa TrueCrypt

    VeraCrypt có thể đính được các tập đĩa TrueCrypt. Ở thời điểm này, TrueCrypt không còn được phát triển, nhưng bạn nên di chuyển các file của mình qua VeraCrypt nhanh nhất có thể. Cách dễ nhất để làm việc này là:

    1. Tạo một tập đĩa VeraCrypt mới lướn bằng (hoặc hơn) tập đĩa TrueCrypt hiện tại,
    2. Mở cả 2 tập đĩa cùng lúc, và
    3. Chép mọi thứ từ tập đĩa TrueCrypt sang tập đĩa VeraCrypt

    Để thực hiện bước 1, xem thêm Tạo một tập đĩa chuẩn (và, nếu được, Tạo tập đĩa ẩn). Trong mục này, giả sử rằng bạn đã có một hoặc nhiều tập đĩa VeraCrypt với các kích thước khác nhau. Các bước bên dưới cho thấy quy trình di chuyển file từ một tập đĩa chuẩn TrueCrypt sang một tập đĩa chuẩn VeraCrypt đã được đính. Nếu bạn có file ở cả 2 tập đĩa chuẩnẩn của vùng lưu trữ TrueCrypt, đơn giản chỉ cần đảm bảo rằng các tập đĩa VeraCrypt của bạn đủ lớn, và thực hiện các bước sau đây 2 lần – cho mỗi tập đĩa một lần.

    Với cửa sổ chính của VeraCrypt đang mở, và tập đĩa VeraCrypt mới của bạn được đính, hãy thực hiện các bước sau đây:

    Hình 1: Cửa sổ chính của VeraCrypt hiển thị tập đĩa được đính

    Bước 1. Nhấn một kí tự ổ cứng không bị tập đĩa của VeraCrypt chiếm dụng

    Bước 2. Nhấn [Chọn tập tin...] để chọn vùng lưu trữ TrueCrypt

    Hình 2: Chọn vùng lưu trữ TrueCrypt

    Bước 3. Xác định vùng lưu trữ TrueCrypt của bạn

    Bước 4. Nhấn [Open] để quay trở lại cửa sổ chính

    Hình 3: Cửa sổ chính của VeraCrypt với vùng lưu trữ TrueCrypt được lựa chọn

    Bước 5. Nhấn [Nạp lên] để nhập mật khẩu cho tập đĩa TrueCrypt của bạn

    Hình 4: Màn hình mật khẩu của VeraCrypt trong chế độ TrueCrypt

    Bước 6. Chọn ô TrueCrypt Mode

    Bước 7. mật khẩu của tập đĩa Truecrypt

    Bước 8. Nhấn [Đồng ý] để quay về cửa sổ chính

    Hình 5: Cửa sổ chính của VeraCrypt với cả 2 tập đĩa được đính

    Bước 9. Nhấn đúp vào kí tự ổ cứng của tập đĩa TrueCrypt được đính để truy cập

    Hình 6: Bên trong tập đĩa TrueCrypt được đính

    Bước 10. Trở về cửa sổ chính

    Hình 7: Cửa sổ chính của VeraCrypt với cả 2 tập đĩa được đính

    Bước 11. Nhấn đúp vào kí tự của vùng lưu trữ được đính của VeraCrypt để truy cập

    Hình 8: Các tập đĩa được đính của TrueCrypt và VeraCrypt và hiển thị cạnh nhau

    Bước 12. Chọn các nội dung cho tập đĩa TrueCrypt của bạn và kéo vào cửa sổ đại diện tập đĩa VeraCrypt của bạn

    Hình 9: Các nội dung của tập đĩa TrueCrypt được chép sang tập đĩa của VeraCrypt

    Sau khi các file của bạn đang được sao chép, bạn nên tháo gỡ cả 2 tập đĩa.

    Bước 13. Trở về cửa sổ chính của VeraCrypt

    Hình 10: Cửa sổ chính của VeraCrypt

    Bước 14. Chọn kí tự ổ cứng của tập đĩa TrueCrypt được đính

    Bước 15. Nhấn [Tháo xuống] để tháo gỡ tập đĩa TrueCrypt của bạn

    Hình 11: Cửa sổ chính của VeraCrypt

    Bước 16. Chọn kí tự của ổ cứng mà bạn đã đính tập đĩa VeraCrypt

    Bước 17. Nhấn [Tháo xuống] để tháo gỡ tập đĩa VeraCrypt của bạn

    6.2. Thay đổi một hoặc cả hai mật khẩu cho vùng lưu trữ của bạn

    Để thay đổi mật khẩu cho tập đĩa VeraCrypt, bắt đầu từ màn hình chính và thực hiện theo các bước sau đây. Những bước này áp dụng cho cả tập đĩa chuẩntập đĩa ẩn bên trong vùng lưu trữ VeraCrypt. Tuy nhiên, nếu bạn muốn thay đổi cả 2 mật khẩu, bạn sẽ cần phải thực hiện quá trình này 2 lần.

    Hình 1: Màn hình chính của VeraCrypt

    Bước 1. Nhấn [Chọn tập tin...] để lựa chọn vùng lưu trữ mà bạn muốn thay đổi mật khẩu

    Hình 2: Chọn file vùng lưu trữ trong VeraCrypt

    Bước 2. Chọn vùng lưu trữ VeraCrypt của bạn

    Bước 3. Nhấn [Open] để trở về cửa sổ chính

    Hình 3: Cửa sổ chính của VeraCrypt

    Bước 4. Nhấn [Tập đĩa]

    Bước 5. Chọn [Đổi mật khẩu của tập đĩa...] như được hiển thị bên dưới

    Hình 4: Thay đổi mật khẩu của tập đĩa VeraCrypt

    Thao tác này sẽ kích hoạt màn hình Đổi mật khẩu

    Hình 5: Màn hình Đổi mật khẩu của VeraCrypt

    Gợi ý: Nếu bạn có cả 2 tập đĩa chuẩn và ẩn bên trong vùng lưu trữ này, VeraCrypt sẽ tự động xác định mật khẩu nào sẽ thay đổi dựa trên những gì bạn nhập vào ô [Mật khẩu hiện tại]. Nếu bạn muốn thay đổi cả 2 mật khẩu, bạn sẽ cần thực hiện quy trình này 2 lần.

    Bước 6. mật khẩu hiện tại của bạn

    Bước 7. mật khẩu mới của bạn 2 lần

    Bước 8. Nhấn [Đồng ý] để bắt đầu tạo ra chìa khóa mới.

    Lưu ý: Các phiên bản cũ hơn của VeraCrypt có thể sẽ hiển thị cảnh báo về giá trị “Personal Iterations Multiplier (PIM)” kể cả nếu bạn đã lựa chọn một mật khẩu mạnh. Nếu bạn thấy cảnh báo này, kiểm tra lại liệu mật khẩu của bạn có dài hơn 20 kí tự và ô Use PIM có được bỏ chọn chưa. Sau đó nhấn [Yes] để tiếp tục.

    Hình 5: Thanh quá trình thay đổi mật khẩu của VeraCrypt

    Khi đã sẵn sàng, màn hình của VeraCrypt sẽ hiển thị Random Pool Enrichment.

    Hình 6: Màn hình Random Pool Enrichment của VeraCrypt

    Gợi ý: Bằng cách di chuyển chuột quanh màn hình Random Pool Enrichment, bạn có thể cải thiện sức mạnh của việc mã hóa mà VeraCrypt cung cấp.

    Bước 9. Nhấn [TIếp tục] để tiếp tục quy trình thay đổi mật khẩu.

    Hình 7: Thanh quy trình thay đổi mật khẩu của VeraCrypt

    VeraCrypt sẽ cho bạn biết khi việc tạo ra chìa khóa mới cho tập đĩa được mã hóa của bạn đã hoàn thành

    Hình 7: Mật khẩu của VeraCrypt đã thay đổi thành công

    Bước 10. Nhấn [OK] để hoàn thành quá trình đổi mật khẩu của bạn

    QUAN TRỌNG: Thay đổi mật khẩu của bạn không ảnh hưởng đến chìa khóa mã hóa được sử dụng để bảo vệ dữ liệu của bạn. Thực tế cho thấ, điều này đồng nghĩa với việc bất kì ai với 3 yếu tố sau đây có thể truy cập vào các file trong vùng lưu trữ VeraCrypt của bạn kể cả khi bạn thay đổi mật khẩu:

    • Một bản sao của vùng lưu trữ VeraCrypt “cũ” của bạn (từ trước khi bạn thay đổi mật khẩu)
    • Mật khẩu vào vùng lưu trữ VeraCrypt cũ
    • Một bản sao của vùng lưu trữ VeraCrypt “mới” của bạn (từ sau khi bạn thay đổi mật khẩu)

    Vì thế, nếu bạn nghi ngờ rằng ai đó sẽ có bản sao vùng lưu trữ của bạn và biết về mật khẩu, bạn cần phải làm nhiều hơn là chỉ thay đổi mật khẩu của mình. Bạn cần phải tự động tạo ra một vùng lưu trữ hoàn toàn mới (với mật khẩu mới), và sau đó sao chép các file cũ qua và xóa đi vùng lưu trữ cũ đó.

    7. VeraCrypt di động

    7.1. Những sự khác biệt giữa phiên bản cài đặt và phiên bản di động của VeraCrypt

    Bằng cách giải nén VeraCryptchế độ di động, bạn có thể sử dụng nó để bảo vệ các file nhạy cảm của mình mà không cần phải cài đặt phần mềm lên máy tính như thường làm. Trong một vài tình huống, hướng tiếp cận này có thể sẽ giúp bạn giấu thực tế là bạn sử dụng VeraCrypt mọi lúc mọi nơi. Điều đó, sẽ giấu đi phần nào là bạn đang lưu trữ các dữ liệu được mã hóa.

    Nếu bạn giải nén phiên bản di động của VeraCrypt vào một thiết bị lưu trữ USB, bên cạnh file vùng lưu trữ được mã hóa của mình, bạn sẽ có thể truy cập được file của mình trên gần như toàn bộ các máy tính dùng Windows. Nên nhớ rằng, các thiết bị lưu trữ bên ngoài của bạn chỉ an toàn khi máy tính mà bạn kết nối thiết bị đó vào cũng an toàn. Việc giải mã các file nhạy cảm của bạn trên các phần cứng không quen thuộc có thể khiến bạn bị nhiễm malware có khả năng đọc được các nội dung tập đĩa được mã hóa trong khi file đó được “mở” (hoặc có thể là lấy được cả mật khẩu VeraCrypt khi bạn đang nhập vào).

    Sau đây là một vài sự khác biệt giữa phiên bản cài đặt và di động của VeraCrypt, trong đó sự khác biệt lớn nhất là phiên bản di động không cho phép bạn mã hóa đĩa hệ thống của bạn. Phiên bản di động hoạt động tốt nhất với các file vùng lưu trữ.

    7.2. Giải nén phiên bản di động của VeraCrypt

    Lưu ý: Bạn cần phải tạo ra các folder trong đó bạn sẽ giải nén các file của phiên bản di động của VeraCrypt - thường là trên các thiết bị lưu trữ USB hoặc đâu đó trên ổ cứng của bạn – trước khi bạn có thể giải nén file

    Bước 1. Truy cập vào nơi bạn muốn giải nén phiên bản di động của VeraCrypt

    Bước 2. Nhấn chuột phải để kích hoạt menu nội dung.

    Bước 3. Chọn mục New, sau đó chọn menu phụ Folder, như được hiển thị bên dưới

    Hình 1: Tạo folder trên Windows

    Bước 4. tên của folder trong đó bạn muốn giải nén VeraCrypt

    Bước 5. Nhấn Enter để hoàn thành đặt tên cho folder

    Hình 2: Đặt tên folder trên Windows

    Bước 6. Nhấn đúp bộ cài đặt VeraCrypt để gọi màn hình cài đặt ra

    Hình 3: Bộ cài đặt VeraCrypt

    Bước 7. Nhấn đúp lên bộ cài đặt của VeraCrypt để kích hoạt màn hình User Account Control

    Hình 4: Màn hình User Account Control của VeraCrypt

    Bước 8. Nhấn [Yes] để gọi màn hình giấy phép

    Hình 5: Màn hình giấy phép của VeraCrypt

    Bước 9. Nhấn I accept the license terms

    Bước 10. Nhấn [Kế tiếp] để kích hoạt bộ cài

    Hình 6: Màn hình cài đặt VeraCrypt chính

    Bước 11. Chọn Extract

    Bước 12. Nhấn [Next] để kích hoạt màn hình cảnh báo

    Hai màn hình cảnh báo bên dưới là cách mà VeraCrypt cho bạn biết rằng bạn sẽ phải tắt màn hình User Account Control (UAC) mỗi lần bạn cần phải khởi động phiên bản di động của VeraCrypt. (Bạn sẽ không phải làm việc này nếu cài đặt phần mềm một cách bình thường.)

    Hình 7: Một tin nhắn liên quan đến cách mà phiên bản di động của VeraCrypt cài đặt driver cho Windows

    Bước 13. Nhấn [OK] để kích hoạt màn hình cảnh báo liên quan đến driver khác

    Hình 8: Một thông báo về việc cần phải chấp nhận cảnh báo của User Account Control khi bắt đầu khởi động phiên bản di động của VeraCrypt

    Bước 14. Nhấn [Yes] để bắt đầu lựa chọn địa điểm giải nén file

    Hình 9: Màn hình Extraction Options

    Bước 15. Nhấn [Browse] để lựa chọn vị trí giải nén

    Hình 10: Chọn nơi bạn giải nén phiên bản di động của VeraCrypt

    Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ giải nén phiên bản di động của VeraCrypt vào folder “VCP” đã tạo trong Bước 1. Folder này được đặt bên trong thiết bị lưu trữ USB với tên gọi là “USB Storage (D:)”.

    Bước 16. Xác định và lựa chọn folder bên trong mà bạn muốn giải nén phiên bản di động của VeraCrypt.

    Bước 17. Nhấn [OK] để trở về màn hình Extraction Options

    Hình 11: Màn hình Extraction Options sau khi lựa chọn địa điểm

    Bước 18. Nhấn [Extract] để bắt đầu giải nén VeraCrypt. Bộ cài đặt VeraCrypt sẽ cho bạn biết khi nào thì quy trình hoàn thành.

    Hình 12: Màn hình hiển thị quy trình giải nén

    Hình 13: Phiên bản di động của VeraCrypt đã được giải nén thành công

    Bước 19. Nhấn [OK] để kích hoạt câu hỏi về quyên góp

    Hình 14: Câu hỏi về quyên góp cho VeraCrypt

    Bước 20. Nhấn [Finish] để hoàn thành giải nén phiên bản di động của VeraCrypt

    QUAN TRỌNG: Nếu bạn giải nén phiên bản di động của VeraCrypt lên thiết bị lưu trữ USB để giấu sự thật là bạn đang sử dụng ứng dụng trên máy tính, nhớ rằng hãy xóa đi bộ cài đặt trên máy tính.

    7.3. Khởi động phiên bản di động của VeraCrypt

    Bước 1. Truy cập vào folder mà bạn đã giải nén phiên bản di động của VeraCrypt

    Bước 2. Nhấn đúp vào file VeraCrypt (Hình 1 bên dưới), hoặc vào file VeraCrypt-x64 (Hình 2), tùy thuộc vào việc Windows của bạn là 32 bit hay 64 bit

    Hình 1: Phiên bản di động 32 bit của VeraCrypt

    Hình 2: Phiên bản di động 64 bit của VeraCrypt

    Thao tác này sẽ kích hoạt cửa sổ VeraCrypt User Account Control

    Hình 2: Màn hình User Account Control của VeraCrypt

    Bước 3. Nhấn [Yes] để khởi động phiên bản di động của VeraCrypt

    Hình 3: Cửa sổ chính VeraCrypt

    Bạn đã có thể sử dụng VeraCrypt như bình thường để tạo, quản lý, đính và tháo gỡ các tập đĩa được mã hóa. Khi bạn thoát khỏi phiên bản di động của VeraCrypt, hệ thống sẽ gỡ toàn bộ các driver Windows và thoát ra một cách gọn gàng. Nếu bạn đang chạy phiên bản di động của VeraCrypt từ một ổ cứng USB, đảm bảo rằng bạn đóng toàn bộ các tập đĩa và thóa chương trình trước khi gỡ bỏ thiết bị.

    Gợi ý: In order to exit completely from the installed version of VeraCrypt — even after you have have clicked [Exit] to close the main window — you have to right-click on the System Tray icon and select [Exit]. The portable version does not require this additional step.

    Hỏi-Đáp

    H: Tôi phải tự tay nhập mật khẩu của mình vào VeraCrypt mọi lúc mọi nơi??

    Đ: Không, bạn chỉ cần nhập mật khẩu của bạn 1 lần để mở tập đĩa được mã hóa. Sau đó, bạn có thể truy cập các file mà không cần sử dụng mật khẩu cho đến khi bạn đóng tập đĩa.

    H: Tôi có thể gỡ cài đặt VeraCrypt nếu tôi không muốn dùng nữa không? Nếu tôi làm vậy, các file của tôi vẫn sẽ được mã hóa?

    Đ: Đúng. Bạn có thể gỡ cài đặt VeraCrypt bằng cách mở Terminal, gõ sudo veracrypt-uninstall.sh và nhập mât khẩu của bạn dùng để đăng nhập vào máy tính. Bạn sau đó có thể cài đặt lại VeraCrypt để truy cập các file trong vùng lưu trữ của mình, vốn vẫn đang được mã hóa và sẽ không bị xóa đi khi bạn gỡ VeraCrypt. Tương tự, nếu bạn chuyển file vùng lưu trữ đực mã hóa lên máy tính khác, bạn sẽ cần mật khẩu và VeraCrypt để mở ra.

    H: Thông tin nào cần được mã hóa?

    Đ: Lý tưởng nhất, bạn nên mã hóa toàn bộ tài liệu, hình ảnh và những file có chứa thông tin cá nhân cũng như nhạy cảm khác của bạn. Và nếu hệ điều hành của bạn hỗ trợ, bạn nên thiết lập mã hóa toàn bộ đĩa cứng để tất cả các file của bạn được mã hóa khi nào bạn tắt máy tính

    H: Độ an toàn của các file của tôi như thế nào?

    Đ: VeraCrypt đã được thử nghiệm độc lập và đánh giá bởi các chuyên gia bảo mật để xác nhận liệu phần mềm có cung cấp đầy đủ các tính năng như quảng cáo. Kết quả cho thấy là VeraCrypt đem lại khả năng bảo vệ rất cao. Tuy nhiên, lựa chọn một mật khẩu mạnh cũng là rất quan trọng trong việc bảo vệ dữ liệu của bạn.

    H: Tại sao tôi phải sử dụng tập đĩa ẩn?

    Đ: Các tập đĩa chuẩn của VeraCrypt bảo vệ file của bạn với khả năng mã hóa mạnh mẽ. Các tập đĩa ẩn, cũng được mã hóa tương tự, và được thiết kế để cho bạn thêm lựa chọn nếu có ai đó yêu cầu mật khẩu VeraCrypt của bạn. Thay vì đưa cho họ mật khẩu của tập đĩa ẩn, bạn có thể đưa cho họ mật khẩu tập đĩa chuẩn. Nếu được hỏi, bạn có thể từ chối rằng mình sử dụng tập đĩa ẩn. Để sử dụng tính năng này một cách hiệu quả, bạn cần phải có khả năng tự bảo vệ mình trước môi trường xung quanh, hiểu rõ được cách làm việc của VeraCrypt và có được bộ file “giả”thuyết phục trong tập đĩa chuẩn của bạn.

    H: Tôi đính tập đĩa chuẩn của mình như thế nào, thay vì tập đĩa ẩn?

    Đ: Điều này tùy thuộc vào mật khẩu nào bạn nhập vào trong màn hình mật khẩu. Nếu bạn nhập vào mật khẩu cho tập đĩa chuẩn, VeraCrypt sẽ đính tập đĩa chuẩn. Nếu bạn nhập mật khẩu của tập đĩa ẩn, VeraCrypt sẽ đính tập đĩa ẩn. Bằng cách này, nếu ai đó yêu cầu bạn mở vùng lưu trữ VeraCrypt, bạn có thể đính tập đĩa chuẩn và từ chối sự tồn tại của tập đĩa ẩn. Trong nhiều trường hợp, điều này có thể là rất đủ để cứu bạn khỏi những vấn đề rắc rối.

    H: Liệu có thể gây hư hại hoặc xóa đi tập đĩa ẩn?

    Đ: Có. Nếu bạn tiếp tục thêm file vào tập đĩa chuẩn cho đến khi bạn hết dung lượng cho tập đĩa ẩn, tập đĩa ẩn của bạn sẽ bị hư hỏng hoặc phá hủy. Có cách bảo vệ tập đĩa ẩn của bạn ngay khi đính tập đĩa chuẩn, ngăn chặn nội dung bên trong bị hủy hoại khi chỉnh sửa nội dung của tập đĩa chuẩn. Bạn không nên sử dụng lựa chọn này khi đang bị quan sát, bởi nó sẽ làm lộ bí mật rằng bạn đang sử dụng tập đĩa ẩn.

    H: Tôi có thể thay đổi kích thước của tập đĩa VeraCrypt sau khi tạo ra không?

    Đ: Không. Bạn sẽ phải tạo ra vùng lưu trữ mới với dung lượng lớn hơn, sau đó di chuyển toàn bộ các file từ tập đĩa cũ sang tập đĩa mới. Bạn có thể làm đượ cđiều này bằng cách đính cả 2 tập đĩa vào máy cùng lúc. Cách này có thể thực hiện được với cả tập đĩa chuẩn và tập đĩa ẩn.

    H: Tôi có thể sử dụng các công cụ như chkdsk trên các nội dung của tập đĩa VeraCrypt được đính lên?

    Đ: Các tập đĩa VeraCrypt hoạt động như những ổ cứng lưu trữ truyền thống, vì thế bạn có thể sử dụng bất kì công cụ kiểm tra hệ thống/sửa chữa/phân mành nào lên các nội dung của các tập đĩa VeraCrypt được đính lên.

    H: Có cách nào thay đổi mật khẩu của tập đĩa ẩn?

    Đ: Có. Tính năng thay đổi mật khẩu được áp dụng cho cả tập đĩa chuẩnẩn. Chỉ cần gõ mật khẩu cho tập đĩa ẩn vào ô Current Password của màn hình Password Change.